Tìm kiếm Blog này

Thứ Ba, 9 tháng 8, 2022

PHONG THỦY NAM VIỆT - PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐOÁN 12 THỦY KHẨU CÁT HUNG

THỦY PHÁP TRƯỜNG SINH 

CẤN SƠN - KHÔN HƯỚNG

DẦN SƠN - THÂN HƯỚNG

 Phong Thủy Nam Việt trân trọng giới thiệu tới quý bạn đọc phương pháp đoán định 12 Thủy Khẩu, ứng với 12 hướng cát hung. Hy vọng sẽ giúp ích cho mọi người.
    
        Trong thủy pháp Trường sinh, việc định Thủy khẩu, lai thủy, khứ thủy vô cùng quan trọng. Dương Công có thể Cứu bần vì rất giỏi về Thủy Pháp này. Trong 12 Song sơn, 12 Song hướng, mỗi hướng có đủ 12 Thủy Khẩu. Hướng nào cát, hướng nào hung Thủy pháp Trường sinh đều biện luận kỹ càng, khi dùng không còn sợ sai lầm.

1. Thủy ra QUÝ SỬU

Thủy xuất chính Mộ khố, hướng Khôn Thân là Lâm Quan. Cach nây gọi phạm thoái thân Lâm Quan. Không nên lập hướng này, không bại thì tuyệt, đa hung. Trong tất cả các cục, hướng Lâm quan là hướng không thể lập. Nếu lập đều sẽ bị suy vong, khốn khó.

2. Thủy ra TẰN TUẤT

Thủy ra chính Mộ khố, hướng Bệnh. Phạm thoái thần Thủy pháp, nên không lập hướng Bệnh này. Lấy hướng mà luận, lại phạm xung Quan Đới, tất tổn thương những trẻ nhỏ, thiếu niên thông minh, bại truyệt, không lành. Hướng Bệnh là hướng không thể lập trong tất cả các cục của thủy pháp trường sinh.

            

            3. Thủy ra CÀN HỢI

Thủy ra Tuyệt, hướng Bệnh. Xung phá trên hướng Lâm Quan, chủ tổn thương những con cái vừa thành tài chết sớm, không có con nối dõi, tuoi thơ ngăn bại tài, nhiều bệnh tật rất hung. Lập hướng này vừa bệnh tật triền miên vừa tuyệt hậu, tất không thể lập.

4. Thủy ra NHÂM TÝ

Thủy ra Thai, hướng Bệnh. Phạm cách "Sinh lai phá vượng", chủ nhà nghèo sạch sành sanh; buổi đẩu có phát nhân đinh chút ít, lâu dài thọ ngắn' không lành. Cách này phụ nữ sinh con khó nuôi, thường bệnh tật triền thân, yểu mệnh. Thủy ra Nhâm Tý không nên lập hướng Khôn Thân.         

5. Thủy ra CANH DẬU

Tuyệt hướng, thủy ra Thai. Nếu tả thủy đảo hữu ra phương Canh Dậu, hợp Văn khố tiêu thủy, Dương công tiến thẩn Thủy pháp. Thư nói: "Lộc Tồn lưu tận bội kim ngư" là cách này. Chủ phát phú quý, phúc thọ toàn hai. Sai một chút là tuyệt, không nên khinh thường, như long chân huyệt đích thì không ngại.

6. Thủy ra CẤN DẨN

Tuyệt thủy lưu, hướng Lâm Quan. Là cách "Giao như bất cập". Chủ nhiểu bệnh tật, bại tuyệt không phát. Hướng Lâm quan là hướng không thể lập trong tất cả các cách cục.

Nguồn: PHONG THỦY NAM VIỆT tổng hợp



DẠY HỌC PHONG THỦY HUYỀN KHÔNG ĐẠI QUÁI - P01

 DẠY HỌC PHONG THỦY 

HUYỀN KHÔNG ĐẠI QUÁI - PHẦN MỞ ĐẦU

Học thuật phong thủy có Lý tín mà cũng có mê tín. Người nào hiểu được bí quyết của phong thủy rồi tạo phước cho người, ấy là Lý tín. Nếu không hiểu được bí áo của phong thủy mà lấy ngụy làm chân rồi bói trạch tạo mộ, ấy là Mê tín.

Phong thủy hiện nay có rất nhiều trường phái khác nhau, mỗi trường phái đều có thế mạnh riêng, phần lý luận và phương pháp ứng dụng cũng khác nhau. Nếu chúng ta coi việc học, hiểu và vận dụng một trường phái phong thủy để giải quyết mọi vấn đề tồn tại của phong thủy thì cơ bản là không thể thực hiện triệt để được và Phong thủy Huyền không Đại quái cũng vậy.

Huyền Không Đại quái Đại thành phái về phần Lý thuyết sử dụng Hà Đồ, Lạc Thư, Tiên Thiên Bát quái làm trọng. Phần dụng pháp thì chủ yếu dựa vào sự giao thông giữa các quái trong Lục Thập Tứ Quái - hay còn gọi là 64 Quái. Tổng quát mà nói, lý chính của Huyền không Đại quái vẫn là Thiên Địa định vị, Sơn Trạch thông khí, Lôi Phong tương bạc và Thủy Hỏa bất tương xạ; cùng với âm dương thuận nghịch, ngũ hành sinh khắc, phu phụ tương phối điên điên đảo đảo, thiên địa giao cấu, phụ mẫu tam bàn quái mà thành.

Học Huyền Không Đại Quái chúng ta cần học 2 nội dung chính đó là: Phong thủy Huyền không Đại quái và Trạch Nhật Đại quái.

Phần lý luận cơ bản của Huyền Không Đại Quái Đại thành gồm những nội dung như sau:

Bát quái;

Tổ hợp 64 Quái;

Lưỡng đồ áo bí;

Thành quái, Phản quái;

Thác quái, Tông quái và Phản quái;

Nhị Nguyên - Bát Vận;

Giang Đông - Giang Tây Quái;

Huyền Không Đại Quái khí vượng, suy;

Hợp Thập và Đông Nguyên Long;

Linh Thần và Chính Thần;

Hợp Ta tử - Phản Ta tử pháp;

Huynh Đệ quái lai thủy, tài lộc hưng vượng;

Phản Quái - Tông Quái đồ;

Thuận tử 48 cuộc - Nghịch tử 48 cuộc;

Huyền không ngũ hành bí chỉ;

Nhất Quái thuần thanh và Nhất chính đương quyền;

Tuyến không vong;

Huyền Không Đại Quái bí trung bí;

64 Quái vận và Chủ Vận quái;

Phụ Mẫu Quái;

Phu Phụ Quái;

Phần Trạch Nhật Đại quái gồm các nội dụng:

Hà Đồ, Tiên Thiên Bát Quái

Lạc Thư, Hậu Thiên Bát quái;

Nguồn gốc Ngũ hành;

Lục thập tứ quái phối vận và Phụ mẫu quái

60 Hoa giáp phối quái;

64 Quẻ phối với 24 Sơn;

Huyền Không Đại quái trạch nhật 12 Quyết pháp;

Huyền Không Đại quái trạch nhật Tam Đại Quyết pháp;

Tiên Mệnh với Nhật khóa và Tọa sơn Quyết pháp;

Huyền Không Đại quái phối hợp Long - Sơn - Hướng - Thủy;

Huyền Không Đại quái phối hợp Tam Tài quyết pháp.

Bí quyết thôi tài pháp - Cầu tài;

Bí quyết thôi quan pháp - Cầu quan;

Bí quyết thôi hôn pháp - Kích hoạt hôn nhân;

Bí quyết thôi đinh pháp - Cầu sinh con trai;

Những hạn chế và phạm vi áp dụng.

Trong các phần sau Trọng Hậu sẽ viết cụ thể từng nội dung và đưa lên web để quý bạn tiện theo dõi.

Nguồn: Trọng Hậu Feng Shui!


BÀI VIẾT NHIỀU NGƯỜI ĐỌC

1. DỊCH VỤ XEM NGÀY KẾT HÔN CÁT TƯỜNG  

2. SƯ TỬ ĐÁ - NHỮNG CHÚ Ý KHI BÀY TRÍ  

3. CÁCH XEM HƯỚNG NHÀ CHUNG CƯ  

4. CÁCH TÍNH SỐ BẬC CẦU THANG THEO VÒNG TRƯỜNG SINH  

5. PHƯƠNG VỊ TỐT NHẤT CỦA BAN CÔNG  

6. NHỮNG KIÊNG KỴ KHI BỐ TRÍ BAN THỜ  

7. BỐ TRÍ PHÒNG LÀM VIỆC THEO PHONG THỦY  

8. PHÒNG NGỦ CỦA NGƯỜI GIÀ, NGƯỜI CAO TUỔI THEO PHONG THỦY  

9. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐOÁN CÁT HUNG QUA 12 THỦY KHẨU - P01  

10. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐOÁN CÁT HUNG QUA 12 THỦY KHẨU - P04  

11. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐOÁN CÁT HUNG QUA 12 THỦY KHẨU - P03  

12. MỆNH KHUYẾT MỘC - PHƯƠNG PHÁP BỔ TRỢ VẬN MỆNH   

13. MỆNH KHUYẾT THỦY - PHƯƠNG PHÁP CẢI VẬN  

14. KHÓA HỌC PHONG THỦY HUYỀN KHÔNG PHI TINH  

15. PHONG THỦY BIỆT THỰ ĐƠN LẬP - PHÉP NGHIỆM CHỨNG 

Thứ Hai, 1 tháng 8, 2022

PHONG THỦY NAM VIỆT - PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐOÁN CÁT HUNG QUA 12 THỦY KHẨU - P04

QUÝ SƠN ĐINH HƯỚNG 

SỬU SƠN MÙI HƯỚNG

         Phong Thủy Nam Việt trân trọng giới thiệu tới quý bạn đọc phương pháp đoán định 12 Thủy Khẩu, ứng với 12 hướng cát hung. Hy vọng sẽ giúp ích cho mọi người.    

        Trong thủy pháp Trường sinh, việc định Thủy khẩu, lai thủy, khứ thủy vô cùng quan trọng. Dương Công có thể Cứu bần vì rất giỏi về Thủy Pháp này. Trong 12 Song sơn, 12 Song hướng, mỗi hướng có đủ 12 Thủy Khẩu. Hướng nào cát, hướng nào hung Thủy pháp Trường sinh đều biện luận kỹ càng, khi dùng không còn sợ sai lầm.

1. Thủy ra ĐINH MÙI

Mộ hướng Mộ thủy lưu. Nếu hữu thủy đảo tả vào Minh đường, theo trên hướng ra lối chữ Đinh; gọi Tuyệt thủy đảo xung Mộ khố. Hoặc thẳng trước mặt mà ra, khong co tram bộ (khoảng 180 mét) ngăn đón, là thủy lưu trực khư hay gọi

Khiên động Thổ ngưu" thì chủ bại tuyệt ngay. Thư noi: Canh Đinh Khôn thượng thị Hoàng tuyền" chính là cách này.

Nếu Quý sơn Đinh hướng; Sửu sơn Mùi hướng. Tả thủy đảo hữu ra Đinh không phạm chữ Mùi một trăm bộ có ngăn đón, hoặc cũng có phát phú phát quý nhỏ, nhưng hơi sai là phạm Hoàng tuyền Thủy pháp tất sinh hung.

2. Thủy ra BÍNH NGỌ

Hữu thủy đảo tả ra phương Bính Ngọ "Thai phương, Dưỡng hướng". Tức xung phá trên hướng lộc vị (Đinh lộc tại Ngọ) gọi "Xung lộc tiểu Hoàng tuyển", chủ không con, cùng khổ yểu tử, xuất sinh cô quả vô hậu. 

            Qua kiểm nghiệm thực tế nhiều ngôi mộ, hoặc cũng có cái thọ cao; có sáu, bảy anh em mà đều chết trẻ không con, cũng có người ăn xin. Tóm lại đểu cùng khốn không phú quý. Nếu trên chữ Mùi có đá nhọn như dao đâm, thì hay sinh người tính tình bạo ngược, tranh đấu đua mạnh không đạo đức.

3. Thủy ra CẤN DẦN

Thủy xuất Tuyệt, hướng Quan Đới. Chủ mất tiền của, trẻ nhỏ khó nuôi, trai gái chết non, không người nối dõi. Trước bại ngành trưởng, rồi tiếp đến các ngành khác.


            4. Thủy ra GIÁP MÃO

Thủy ra Thai, hướng Quan Đới. Buổi đầu có phát chút ít nhân đinh, về lâu tuổi thọ ngắn, không người nối dõi, ruộng vườn suy bại.

5. Thủy ra ẤT THÌN

Thủy ra chính Mộ khổ, hướng Đinh Mùi là hướng Dưỡng. Cách này phạm thoái thần, buổi đầu có phát nhân đinh ĨĨ13. khong phcit tcii lọc, cung không đại hung

6. Thủy ra TỐN TỊ

            Hữu thủy đảo tả ra phương Tốn Tị là Tuyệt thủy lưu, Đinh Mùi là hướng Dưỡng. Gọi là "Quý nhân Lộc mã thượng nhân đinh tiền tài cả hai đều vượng, công danh hiển đạt, phát phúc lâu dài, con cháu trung hiếu hiền lương, nam nữ đều thọ cao, các ngành đều phát, lại phát nữ xinh đẹp. 

        Trong Thủy pháp Địa lý, lập hướng Dưỡng thủy ra Tuỵệt là phương Cát lợi nhất. Dòng nước càng lớn thì phát càng lớn, dòng nước nhỏ mà ở gần thì phát nhanh.

Nguồn: Thầy Trọng Hậu - SĐT 0967 817 898



PHONG THỦY NAM VIỆT - PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐOÁN CÁT HUNG QUA 12 THỦY KHẨU - P03

 QUÝ SƠN ĐINH HƯỚNG 

SỬU SƠN MÙI HƯỚNG

         Phong Thủy Nam Việt trân trọng giới thiệu tới quý bạn đọc phương pháp đoán định 12 Thủy Khẩu, ứng với 12 hướng cát hung. Hy vọng sẽ giúp ích cho mọi người.    

        Trong thủy pháp Trường sinh, việc định Thủy khẩu, lai thủy, khứ thủy vô cùng quan trọng. Dương Công có thể Cứu bần vì rất giỏi về Thủy Pháp này. Trong 12 Song sơn, 12 Song hướng, mỗi hướng có đủ 12 Thủy Khẩu. Hướng nào cát, hướng nào hung Thủy pháp Trường sinh đều biện luận kỹ càng, khi dùng không còn sợ sai lầm.

1. Thủy ra NHÂM TÝ

Thai thủy lưu khứ, Đinh Mùi là hướng Suỵ. 

Nước triều lại Đinh bên tả đảo sang hữu, sau huyệt theo chữ Nhâm Thiên can mà ra, không phạm vào Tý của Địa chi, là cách "Lộc Tổn lưu tận bội kim ngư", phát phú phát quý, phúc thọ toàn hai. Nhưng mà hướng này thủy này, ở bình dương thì phát nhiều, đất sơn cước thì bại nhiều. Sao vậy?

Bình dương cẩn chỗ ngồi Không, triều khắp; vi bình dương cẩn "Tọa không triều mãn", thủy ra chữ Nhâm tức sau huyệt thấp, rất hợp với cách bình dương. Huyệt sau thấp một tấc con cháu hội đọc thư, nước Đinh triều lại thì trước huyệt phải cao, hợp cách: "Bình dương Minh đường cao lại cao, bạc vàng kho tích gạo đẩy kho". 

Đất núi cẩn "Tọa thực triều hư", sau huyệt rất kỵ thấp khuyết. 

Nếu nước Đinh triều đường đi ra chữ Nhâm là trước cao, sau thấp phạm cách: "Tý phong xuy thấu tử tôn hy" (Gió cánh tay thổi tới con cháu hiếm). Cho nên bảo bình dương đa phát, sơn cước đa bại. Phàm bốn cục Ất Tân Đinh Quý, thủy ra Giáp Canh Bính Nhâm thì đểu suy luận như trên.

2. Thủy ra QUÝ SỬU

Thủy xuất Mộ khố, lập hướng Quan Đới. Sách gọi: Phạm thoái thần Quan Đới", nên không nên lập hướng này, thường bị chết non bại tuyệt. Trong Tứ Đại cục, không nên lập hướng Quan đới ở bất kỳ cục nào, tất cả đều là thoái thần thủy, hung.

3. Thủy ra KHÔN THÂN

Tả thủy đảo hữu ra phương Khôn là "Mộ hướng Tuyệt thủy lưu - là một trong những cục tốt", có thể lập. Thư nói: "Đinh Khôn chung thị vạn tư sương" (Lập hướng Đinh nước ra Khôn có vạn rương tiền) tức là cách này. Phát phú phát quý nhanh, đinh tài đại vượng, phúc thọ toàn hai.

4. Thủy ra TÂN TUẤT

Thủy ra chính Mộ khố, lập Đinh Mùi là hướng Suy. Phạm Suy thì không nên lập hướng, vì nhân đinh tiền tài đểu không phát. 

5. Thủy ra CANH DẬU

Thủy ra phương Canh Dậu là Mộ hướng Thai thủy lưu xuất; là cách "Tình quá nhi cang". Khi nghiệm qua các mộ cũ, cũng có cái lúc đầu có phát phú quý, cũng có cái không phát; hoặc có thọ cao, hoặc có thọ ngắn, Cát hung đều có nửa. Về lâu dài tất cả đều không lợi, hoặc có đinh không tài, có tiền tài không nhân đinh.

6. Thủy ra CÀN HỢI

Tuyệt thủy lưu, Đinh Mùi cũng là hướng Suy. Cách này nhân đinh tiền tài mỗi ngày một suy bại, lâu dài thì tuyệt tự. Chỉ nên lập hướng Suy khi Thủy chảy ra từ phương Thai mà thôi.

Nguồn: Thầy Trọng Hậu tổng hợp - SĐT 0967 817 898





PHONG THỦY NAM VIỆT - PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐOÁN CÁT HUNG QUA 12 THỦY KHẨU - P02

 NHÂM SƠN - BÍNH HƯỚNG

TÝ SƠN - NGỌ HƯỚNG

        Phong Thủy Nam Việt trân trọng giới thiệu tới quý bạn đọc phương pháp đoán định 12 Thủy Khẩu, ứng với 12 hướng cát hung. Hy vọng sẽ giúp ích cho mọi người.    

        Trong thủy pháp Trường sinh, việc định Thủy khẩu, lai thủy, khứ thủy vô cùng quan trọng. Dương Công có thể Cứu bần vì rất giỏi về Thủy Pháp này. Trong 12 Song sơn, 12 Song hướng, mỗi hướng có đủ 12 Thủy Khẩu. Hướng nào cát, hướng nào hung Thủy pháp Trường sinh đều biện luận kỹ càng, khi dùng không còn sợ sai lầm.

1. Thủy ra BÍNH NGỌ

Lập hướng Bính Ngọ, hữu thủy đảo tả, đem nước Sinh Dưỡng vào Minh đường, theo trên hướng chữ Bính mà ra, không phạm vào Địa chi chữ Ngọ; còn có một trăm bộ (100 bộ khoảng 180 mét) ngăn đón. Hợp Thủy pháp Thai hướng, Thai phương lưu xuất, cũng gọi là xuất sát, không luận là xung Thai. Chủ đại phú quý, nhân đinh hưng vượng; nhưng trong khoảng này có sự đoản thọ, có đàn bà trẻ ở quả. Nếu không phải long chân huyệt đích, thì táng rồi không bại cũng tuyệt, không nên xem nhẹ.

Như Nhâm sơn Bính hướng; Tý sơn Ngọ hướng. Nếu lại tả thủy đảo hữu, đem nước Bệnh Tử Tuyệt vào Minh đường, ra phương Bính Ngọ, thì biến ra Sinh lai phá Vượng, có nhân đinh không tiền tài, nghèo như Phạm Đan. Không nên lầm là Thai hướng Thai phương thủy ra mà luận như trên.

2. Thủy ra NHÂM TÝ

Thủy ra Nhâm Tý là Thai phương; hướng Bính Ngọ là Đế Vượng. Tuy là Vượng nhưng bị xung phá Thai thần, chủ trụy thai chết người. Buổi đầu đinh tài có lợi chút ít, lâu thì bại tuyệt. Đây là do quá cung thủy, có thọ mà không có tiền tài.

3. Thủy ra QUÝ SỬU

Thủy ra Quý Sửu là Mộ khố, hướng Bính Ngọ là Mộc Dục. Tức xung phá trên hướng Dưỡng, chủ tổn thương những trẻ nhỏ, nữ sinh xinh đẹp, tiền của thoái bại nhanh; là phạm thoái thần Mộc Dục, không nến lập hướng này.

4. Thủy ra CẤN DẦN

Thủy ra Cấn Dần là Tuyệt phương, hướng Bính Ngọ là Mộc Dục. Tuy có tiền tài mà làm gì? Con nhỏ khó nuôi, giàu mà không con nối dõi. Mười cái thì có đến 9 bị tuyệt, hung. Trước bại ngành trưởng, rồi đến các ngành khác.

5. Thủy ra GIÁP MÃO

Hữu thủy đảo tả, theo ra chữ Giáp, không phạm chữ Mão là hướng Mộc Dục, thủy ra Thai. Tức Mộc Dục tiêu thủy, Lộc Tồn lưu tận bội kim ngư; phú quý song toàn, nhân đinh hưng vượng. Nếu thủy xuất phạm vào hai chữ Dần Mão thì sinh dâm tất tuyệt, không nên khinh dùng.

6. Thủy ra ẤT THÌN

Mộ khố lưu xuất, lập hướng Bính Ngọ là Thai. Thủy lưu phá trên hướng Quan Đới; chủ tổn thương những trẻ thông minh và các đàn bà trẻ trong phòng khuê, thiếu nữ mòm mỏi lâu dài thành bại tuyệt.

7. Thủy ra TỐN TỊ

Thủy ra phương Tốn Tị là Tuyệt phương, hướng Bính Ngọ là Thai. Tức phạm xung phá trên hướng Lâm Quan, phạm sát nhân đại Hoàng tuyền. Chôn những con sắp thành tài, chủ bại tuyệt ngay, cùng là bị các bệnh chân tật, phong bại, lao sái, thổ huyết các chứng. Trước tổn thương ngành nhì, rồi đến các ngành khác.

Nguồn: Thầy Trọng Hậu - SĐT 0967 817 898

Thứ Bảy, 30 tháng 7, 2022

NGUYỄN TRỌNG HẬU - THẦY PHONG THỦY GIỎI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 NGUYỄN TRỌNG HẬU - THẦY PHONG THỦY GIỎI VIỆT NAM

Thầy Phong thủy Nguyễn Trọng Hậu sinh ra ở Thái Bình. Từ nhỏ Trọng Hậu đã được thừa hưởng chí khí của cha ông, đồng thời cũng được thường xuyên tiếp xúc với ông họ - một người nổi tiếng về xem lá số tử vi, xem phong thủy xây cất nhà cửa, mồ mả cho mọi người. Chính vì thế mà từ lâu đã nhen nhóm trong người sự đam mê về các môn Huyền học.

Kể từ khi học đại học, đến khi học xong Thạc sỹ, Thầy Trọng Hậu đã hữu duyên được tiếp xúc và nghiên cứu, học tập một cách công phu, bài bản các môn Huyền thuật Phương Đông tới nay cũng đã hơn 20 năm. Trong đó, nổi bật là đã nghiên cứu và ứng dụng Phong thủy thành công cho rất nhiều người, nhiều gia đình, doanh nghiệp. Thầy Trọng Hậu đã kết hợp hoàn chỉnh việc xem Phong thủy với xem lá số theo Tứ trụ, xem tướng, gieo quẻ kinh dịch, xem ngày cưới hỏi, khởi sự mọi công việc ... đều rất uy tín. Hầu hết khách hàng được xem, tư vấn thiết kế đều thành công và phát triển rất tốt.

Là một người kín tiếng, không thích tranh luận, tranh cãi trên các diễn đàn nên Thầy Trọng Hậu cũng ít quảng bá, đánh bóng bản thân, cũng không xác định bán chất xám để hành nghề phong thủy kiếm cơm ... nhưng bản thân vẫn luôn được đồng môn, đồng nghiệp và mọi người xung quanh đánh giá cao, được tin tưởng và nhờ giúp đỡ.

Mọi người cũng thường khuyên: Đã là một thầy phong thủy giỏi thì tốt hơn chỉ nên làm cho chính mình và gia đình mình, nếu làm cho người khác sẽ bị mất đức và tổn phúc, không cẩn thận sẽ hỏng việc của chính mình và trời sẽ không giúp cho...Điều này là đúng, tất nhiên quý thầy sẽ làm cho gia đình mình trước rồi mới làm cho mọi người, mọi người nhờ làm hầu hết là bởi chữ duyên, không phải là sự cưỡng cầu mà có được, hơn nữa khi đã thương mại hóa thì chất xám bản thân bỏ ra cũng rất dễ bị coi thường.

Thật ra, việc học tập, nghiên cứu các môn huyền học và ứng dụng làm cho mọi người phần lớn vì đam mê là chính, hơn nữa cũng để khẳng định kho tàng kiến thức thần bí mà tiền nhân để lại thực sự rất hữu ích...

Mọi người, nếu có duyên, có thể nhờ Thầy Trọng Hậu xem và thiết kế phong thủy.

SĐT của thầy Hậu: 0967 817 898 - 973 240 338




PHONG THỦY NAM VIỆT - ĐOÁN CÁT HUNG QUA 12 THỦY KHẨU - P01

NHÂM SƠN - BÍNH HƯỚNG

TÝ SƠN - NGỌ HƯỚNG

        Phong Thủy Nam Việt trân trọng giới thiệu tới quý bạn đọc phương pháp đoán định 12 Thủy Khẩu, ứng với 12 hướng cát hung. Hy vọng sẽ giúp ích cho mọi người.    

        Trong thủy pháp Trường sinh, việc định Thủy khẩu, lai thủy, khứ thủy vô cùng quan trọng. Dương Công có thể Cứu bần vì rất giỏi về Thủy Pháp này. Trong 12 Song sơn, 12 Song hướng, mỗi hướng có đủ 12 Thủy Khẩu. Hướng nào cát, hướng nào hung Thủy pháp Trường sinh đều biện luận kỹ càng, khi dùng không còn sợ sai lầm.

            1. Thủy kh ĐINH MÙI

Tả thủy đảo hữu ra phương Mộ khố, lập Tử hướng, còn gọi "Hóa Tử vi vượng” Tự Vượng hướng. Sách gọi: "Duy hữu Suy phương khả khứ lưu". Phát phú phát qúy, thọ cao đinh tài đều vượng. Pháp này coi Hướng Tử là vị trí Đế Vượng, đếm ngược tới vị trí Trường sinh tìm Thủy Lai.

2. Thủy kh KHÔN THÂN

Tuyệt thủy lưu, hướng Bính Ngọ là Tử. Đây gọi Đoản mạng Quả tú thủy", người nam tuổi thọ ngắn tất có cô quả; đa phần bại sản tuyệt tự, lại mắc các chứng bệnh ho hen, thổ đàm, lao sái các chứng. Trước bại ngành ba rồi đến các ngành khác. Phàm Bệnh, Tử hai phương, tiêu thủy không đúng pháp thì phát hung như nhau.

3. Thủy kh CANH DẬU

Thủy ra Canh Dậu là phương Thai, hướng Bính Ngọ là Tử. Gọi là "Giao như bất cập" là phạm thủy yểu mạng như Nhan Hồi, chủ bại sản nghiệp không con nối dõi. Buổi đấu cũng có hơi lợi, dần sau tổn thương đến ngành ba, có nhân đinh thì không tiền tài, nếu có tiến tài thì không nhân đinh. Co cong danh thì cũng chết non yểu mạng, phúc lộc thọ không được vẹn toàn, là do Tử hướng tiêu thủy Thai phương cho nên thế.

4. Thủy kh TÂN TUẤT

Tả thủy đảo hữu ra phương Tân Tuất là Mộ khố, lập Bính Ngọ là chính Vượng hướng, gọi là: Dần Ngọ Tuất "Tam hợp liên châu” quý vô giá. Hợp với Dương ng cứu bần, tiến thần Thủy pháp, là hướng "Sinh lai hội Vượng - Ngọc đới triều yêu, Kim thanh Thủy pháp. 

Cách này đại phú đại quý, nhân đinh hưng vượng, sinh người trung hiếu hiển lương, nam nữ đều thọ cao, ngành nào cũng tốt, phát phúc lâu dài. Nếu được phương Vượng có sơn sa béo dày, Vượng thủy tụ triều, thì giàu sánh với Thạch Sùng. 


            5. Thủy kh CÀN HỢI

Thủy ra Tuyệt, lập Bính Ngọ là hướng Đê Vượng. Gọi là quá cung thủy, tình quá nhi cang, giống như Thái công (Khương Tử Nha) 80 mươi tuổi mới gặp Văn Vương, vận muộn là do Thủy pháp này. Buổi đầu có nhân đinh, có thọ cao nhưng không tài lộc, vì thủy không vể khố nên vậy.

6. Thủy kh NHÂM TÝ

Thủy ra Nhâm Tý là tiêu thủy tại Thai phương; hướng Bính Ngọ là Đế Vượng. Tuy là Vượng nhưng bị xung phá Thai thần, chủ trụy thai chết người, con nhỏ khó nuôi. Buổi đầu đinh tài có lợi chút ít, lâu thì bại tuyệt, vô tự. Đây là do quá cung thủy, có thọ mà không có tiền tài, hoặc có tiền tài mà yểu.

Nguồn: Phong thủy Nam Việt tổng hợp


Thứ Hai, 25 tháng 7, 2022

CÁCH LONG LẬP HƯỚNG - BÀI LONG QUYẾT

 CÁCH LONG LẬP HƯỚNG - BÀI LONG QUYẾT 

(Dùng cho âm trạch)
 
Tầm long nhập thủ
Vận dụng cửu tinh
Nhị thập tứ hướng
định long thuận nghịch
Thập nhị địa chi thuận
Bát can tứ duy nghịch
Dĩ long đối sơn
Sơn khởi phá quân
Phá hữu liêm
Phá vũ tham
Phá tả văn
Phá cự lộc
Thập nhị phương vị
Thất hung ngũ cát
Hữu vũ tham tả cự hanh
Kỳ tha hung sát
  
Nhiều thầy nghiên cứu thuật Kham Dư, giỏi quan sát hình thế loan đầu là có thể tìm được chân long huyệt đích nhưng khi lập hướng an vị mộ phần thì không phải ai cũng giỏi. Nên tôi xin giới thiệu với các thầy cùng chuyên môn về cách sử dụng 1 tầng châm rất quan trọng trong la bàn.
Cách an cửu tinh để biết hướng tốt hướng xấu của long: Đứng tại huyệt trường, tìm vị trí nhập thủ của long để biết long này là long gì tới. Căn cứ theo 24 sơn hướng. Xem lai long thuộc 12 địa chi hay thuộc bát can tứ duy. Nếu là 12 địa chi long tính thuận, bát can tứ duy long tính nghịch.
Sử dụng 24 sơn hướng để tính thuận nghịch cho cửu tinh thì ta sẽ biết được hướng lập mộ tốt hay xấu: 24 sơn gộp thành 12 song sơn: tuất càn, hợi nhâm, tí quý, sửu cấn, dần giáp, mão ất, thìn tốn, tị bính, ngọ đinh, mùi khôn, thân canh, dậu tân.
Lấy sơn đối sơn để khởi sao phá quân theo thứ tự 12 vị trí như sau:
Phá quân - Hữu bật - Liêm trinh - Phá quân - Vũ khúc - Tham lang - Phá quân - Tả phù - Văn khúc - Phá quân - Cự môn - Lộc tồn.


Ví dụ: Giáp long nhập thủ
Canh đối nhau với giáp thì lấy “thân canh” khởi phá quân tính nghịch: thân canh - phá quân. Mùi khôn - hữu bật. Ngọ đinh - Liêm trinh; Tị Bính - Phá quân; Thìn tốn - vũ khúc. Mão ất - tham lang.... tuần tự như vậy hết 12 song sơn, có 7 song sơn xấu, 5 song sơn tốt. 

Nếu hướng nào có các sao: hữu bật, vũ khúc, tham lang, tả phù, cự môn thì nên lập hướng mộ. Khi chọn được hướng có tinh tú tốt bao gồm 2 sơn một tinh tú thì lấy 1 trong 2 sơn đó phù hợp với long. Nếu dương long thì lấy dương hướng và âm long lấy âm hướng mới thuần khí. Chọn được hướng lậ mộ rồi thì cần phải chọn năm tháng ngày giờ phù trợ cho sơn hướng và vong mệnh thì mới đủ điều kiện để an táng.

Nguồn: Phong thủy tổng hợp



XEM TUỔI KẾT HÔN - NĂM CẤM KỴ KẾT HÔN ĐỐI VỚI PHỤ NỮ

   NĂM CẤM KỴ KẾT HÔN ĐỐI VỚI PHỤ NỮ By Trọng Hậu Feng Shui Các cụ luôn luôn căn rặn rằng: "Tậu xe, cưới vợ, làm nhà. Trong ba việc lớn...